Hiển thị các bài đăng có nhãn Lập trình Wordpress. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Lập trình Wordpress. Hiển thị tất cả bài đăng

Menu dọc đa cấp cho website/ blogspot chuẩn Mobile

Hướng dẫn tạo menu dọc đa cấp cho blogspot đơn giản. Code này áp dụng cho tất cả các website được viết bởi php, asp, wordpress... Menu dọc đa cấp được tối ưu nhỏ gọn và đầy đủ chức năng chuẩn Mobile.
Menu dọc đa cấp cho website/ blogspot chuẩn Mobile

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Bước 1: Bạn đăng nhập Blogspot -> Mẫu -> Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F và tìm đến thẻ ]]></b:skin và dán đoạn CSS sau lên trước thẻ đó
#cssmenu-doc,#cssmenu-doc ul,#cssmenu-doc ul li,#cssmenu-doc ul li a{margin:0;padding:0;border:0;list-style:none;line-height:1;display:block;position:relative;-webkit-box-sizing:border-box;-moz-box-sizing:border-box;box-sizing:border-box}
#cssmenu-doc{width:200px;font-family:Helvetica,Arial,sans-serif;color:#fff;margin:70px auto}
#cssmenu-doc ul ul{display:none}
.align-right{float:right}
#cssmenu-doc > ul > li > a{padding:15px 20px;border-left:1px solid #1682ba;border-right:1px solid #1682ba;border-top:1px solid #1682ba;cursor:pointer;z-index:2;font-size:14px;font-weight:700;text-decoration:none;color:#fff;text-shadow:0 1px 1px rgba(0,0,0,0.35);background:#36aae7;background:-webkit-linear-gradient(#36aae7,#1fa0e4);background:-moz-linear-gradient(#36aae7,#1fa0e4);background:-o-linear-gradient(#36aae7,#1fa0e4);background:-ms-linear-gradient(#36aae7,#1fa0e4);background:linear-gradient(#36aae7,#1fa0e4);box-shadow:inset 0 1px 0 rgba(255,255,255,0.15)}
#cssmenu-doc > ul > li > a:hover,#cssmenu-doc > ul > li.active > a,#cssmenu-doc > ul > li.open > a{color:#eee;background:#1fa0e4;background:-webkit-linear-gradient(#1fa0e4,#1992d1);background:-moz-linear-gradient(#1fa0e4,#1992d1);background:-o-linear-gradient(#1fa0e4,#1992d1);background:-ms-linear-gradient(#1fa0e4,#1992d1);background:linear-gradient(#1fa0e4,#1992d1)}
#cssmenu-doc > ul > li.open > a{box-shadow:inset 0 1px 0 rgba(255,255,255,0.15),0 1px 1px rgba(0,0,0,0.15);border-bottom:1px solid #1682ba}
#cssmenu-doc > ul > li:last-child > a,#cssmenu-doc > ul > li.last > a{border-bottom:1px solid #1682ba}
.holder{width:0;height:0;position:absolute;top:0;right:0}
.holder::after,.holder::before{display:block;position:absolute;content:"";width:6px;height:6px;right:20px;z-index:10;-webkit-transform:rotate(-135deg);-moz-transform:rotate(-135deg);-ms-transform:rotate(-135deg);-o-transform:rotate(-135deg);transform:rotate(-135deg)}
.holder::after{top:17px;border-top:2px solid #fff;border-left:2px solid #fff}
#cssmenu-doc > ul > li > a:hover > span::after,#cssmenu-doc > ul > li.active > a > span::after,#cssmenu-doc > ul > li.open > a > span::after{border-color:#eee}
.holder::before{top:18px;border-top:2px solid;border-left:2px solid;border-top-color:inherit;border-left-color:inherit}
#cssmenu-doc ul ul li a{cursor:pointer;border-bottom:1px solid #32373e;border-left:1px solid #32373e;border-right:1px solid #32373e;padding:10px 20px;z-index:1;text-decoration:none;font-size:13px;color:#eee;background:#49505a;box-shadow:inset 0 1px 0 rgba(255,255,255,0.1)}
#cssmenu-doc ul ul li:hover > a,#cssmenu-doc ul ul li.open > a,#cssmenu-doc ul ul li.active > a{background:#424852;color:#fff}
#cssmenu-doc ul ul li:first-child > a{box-shadow:none}
#cssmenu-doc ul ul ul li:first-child > a{box-shadow:inset 0 1px 0 rgba(255,255,255,0.1)}
#cssmenu-doc ul ul ul li a{padding-left:30px}
#cssmenu-doc > ul > li > ul > li:last-child > a,#cssmenu-doc > ul > li > ul > li.last > a{border-bottom:0}
#cssmenu-doc > ul > li > ul > li.open:last-child > a,#cssmenu-doc > ul > li > ul > li.last.open > a{border-bottom:1px solid #32373e}
#cssmenu-doc > ul > li > ul > li.open:last-child > ul > li:last-child > a{border-bottom:0}
#cssmenu-doc ul ul li.has-sub > a::after{display:block;position:absolute;content:"";width:5px;height:5px;right:20px;z-index:10;top:11.5px;border-top:2px solid #eee;border-left:2px solid #eee;-webkit-transform:rotate(-135deg);-moz-transform:rotate(-135deg);-ms-transform:rotate(-135deg);-o-transform:rotate(-135deg);transform:rotate(-135deg)}
#cssmenu-doc ul ul li.active > a::after,#cssmenu-doc ul ul li.open > a::after,#cssmenu-doc ul ul li > a:hover::after{border-color:#fff}

Bước 2: Tiếp tục tìm đến thẻ đóng </body> của blog và dán đoạn Javascript sau lên trên

<script type='text/javascript'>
//<![CDATA[
(function($) {
    $(document).ready(function() {
        $('#cssmenu-doc li.has-sub>a').on('click', function() {
            $(this).removeAttr('href');
            var element = $(this).parent('li');
            if (element.hasClass('open')) {
                element.removeClass('open');
                element.find('li').removeClass('open');
                element.find('ul').slideUp();
            } else {
                element.addClass('open');
                element.children('ul').slideDown();
                element.siblings('li').children('ul').slideUp();
                element.siblings('li').removeClass('open');
                element.siblings('li').find('li').removeClass('open');
                element.siblings('li').find('ul').slideUp();
            }
        });

        $('#cssmenu-doc>ul>li.has-sub>a').append('<span class="holder"></span>');

        (function getColor() {
            var r, g, b;
            var textColor = $('#cssmenu-doc').css('color');
            textColor = textColor.slice(4);
            r = textColor.slice(0, textColor.indexOf(','));
            textColor = textColor.slice(textColor.indexOf(' ') + 1);
            g = textColor.slice(0, textColor.indexOf(','));
            textColor = textColor.slice(textColor.indexOf(' ') + 1);
            b = textColor.slice(0, textColor.indexOf(')'));
            var l = rgbToHsl(r, g, b);
            if (l > 0.7) {
                $('#cssmenu-doc>ul>li>a').css('text-shadow', '0 1px 1px rgba(0, 0, 0, .35)');
                $('#cssmenu-doc>ul>li>a>span').css('border-color', 'rgba(0, 0, 0, .35)');
            } else {
                $('#cssmenu-doc>ul>li>a').css('text-shadow', '0 1px 0 rgba(255, 255, 255, .35)');
                $('#cssmenu-doc>ul>li>a>span').css('border-color', 'rgba(255, 255, 255, .35)');
            }
        })();

        function rgbToHsl(r, g, b) {
            r /= 255, g /= 255, b /= 255;
            var max = Math.max(r, g, b),
                min = Math.min(r, g, b);
            var h, s, l = (max + min) / 2;

            if (max == min) {
                h = s = 0;
            } else {
                var d = max - min;
                s = l > 0.5 ? d / (2 - max - min) : d / (max + min);
                switch (max) {
                    case r:
                        h = (g - b) / d + (g < b ? 6 : 0);
                        break;
                    case g:
                        h = (b - r) / d + 2;
                        break;
                    case b:
                        h = (r - g) / d + 4;
                        break;
                }
                h /= 6;
            }
            return l;
        }
    });
})(jQuery);
//]]>
</script>

Bước 3: Để menu này hiển thị, thường là bạn để bên thanh Sidebar của website/blog
Cách khác bạn có thể thêm tiện ích HTML mới trong bố cục và dán vào chỗ bạn muốn hiển thị widget này
<div id='cssmenu-doc'>
    <ul>
        <li><a href='#'><span>Home</span></a>
        </li>
        <li class='active has-sub'><a href='#'><span>Products</span></a>
            <ul>
                <li class='has-sub'><a href='#'><span>Product 1</span></a>
                    <ul>
                        <li><a href='#'><span>Sub Product</span></a>
                        </li>
                        <li class='last'><a href='#'><span>Sub Product</span></a>
                        </li>
                    </ul>
                </li>
                <li class='has-sub'><a href='#'><span>Product 2</span></a>
                    <ul>
                        <li><a href='#'><span>Sub Product</span></a>
                        </li>
                        <li class='last'><a href='#'><span>Sub Product</span></a>
                        </li>
                    </ul>
                </li>
            </ul>
        </li>
        <li><a href='#'><span>About</span></a>
        </li>
        <li class='last'><a href='#'><span>Get Widget</span></a>
        </li>
    </ul>
</div>

Chỉnh sửa các danh mục hoặc thêm bớt theo cấu trúc sẵn có
Chúc bạn thành công! Nếu thấy bài viết có ích hãy chia sẻ để ủng hộ nhé !

Khôi phục website Wordpress bị dính mã độc tấn công

Việc website dùng mã nguồn mở WordPress bị dính mã độc có nhiều nguyên nhân, trong đó website bị hacker tấn công chủ yếu bởi việc bạn sử dụng theme/plugin không rõ nguồn gốc (nếu không muốn nói là dùng lậu) hoặc đặt mật khẩu quá đơn giản dễ đoán.

Hiện nay khi website wordpress bị dính mã độc thì thường có 3 kịch bản thường gặp như sau:

Khôi phục website Wordpress bị dính mã độc tấn công

Trang chủ bị đổi thành một trang cảnh báo là đã bị hack kèm theo nhạc hoành tráng.
Website âm thầm gửi đi các email lừa đảo, spam liên tục trên host mà chủ nhân không hề hay biết.
Website chứa các đường liên kết ẩn quảng cáo các dịch vụ thuốc kích dục, cờ bạc, phishing scam.
Và khi website bạn bị rơi vào các trường hợp này, các nhà cung cấp Hosting sẽ khóa lại. Nếu bạn dùng VPS thì sẽ bị cảnh báo hoặc khóa nếu rơi vào kịch bản số 1 và tên miền bị rơi vào sổ đen không sớm cũng muộn, lúc này website sẽ bị tụt thứ hạng ở máy tìm kiếm, khi truy cập bằng Google Chrome sẽ có cảnh báo màu đỏ rằng website này rất nguy hiểm.

Thế nhưng để website không bị hack cũng không phải khó, chỉ cần bạn dùng sản phẩm có bản quyền đầy đủ, đặt mật khẩu phức tạp (lưu vô Lastpass chẳng hạn) và thiết lập iThemes Security là được. Nếu bạn dùng Hosting thì nên chọn các đơn vị cung cấp hosting sử dụng CloudLinux như AZDIGI, StableHost, A2Hosting, Hawkhost,…mà sử dụng để tránh bị nhiễm mã độc từ anh bạn hàng xóm.

CHÚNG TA CẦN LÀM GÌ KHI WEBSITE BỊ HACK?

Chúng ta hay lên các trang mạng hỏi công cụ quét mã độc khi bị rơi vào các trường hợp này, thế nhưng tin buồn dành cho bạn là không có công cụ nào giúp bạn gỡ mã độc miễn phí cả, mình thề đấy. Chỉ duy nhất có 1 dịch vụ gỡ mã độc mà mình biết và sử dụng qua rồi đó là Sucuri Antivirus với giá rất đắt đỏ và bạn phải chấp nhận nếu cần gỡ mã độc hoàn toàn. Thế nhưng sau khi gỡ xong, chưa chắc website đã thật sự sạch sẽ mà chỉ duy nhất có 1 cách: Cài lại từ đầu.

Cài website lại từ đầu là cách duy nhất cũng là tốt nhất để website của bạn trở nên sạch sẽ. Cài website lại không có nghĩa là bạn sẽ viết lại nội dung hay sản phẩm vì các dữ liệu này sẽ lưu vô database, nhưng tin vui là không có mã độc nào đính kèm vô database của bạn cả. Cài website lại nghĩa là chúng ta sẽ lấy dữ liệu mềm lưu trong database ở website cũ, sau đó cài website mới và nhập các dữ liệu này vào, rồi cài lại plugin và theme từ đầu với nguồn gốc rõ ràng hơn.

Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách làm việc này.

CÁC BƯỚC CÀI LẠI WEBSITE TỪ ĐẦU

Bước 1. Cài mới website

Bây giờ bạn hãy tiến hành cài đặt một website WordPress mới trên host hoặc localhost và sử dụng một tên miền khác để chạy website này nhằm đảm bảo bạn vừa truy cập vào website mới và cả website cũ để tiện kiểm tra, đối chiếu.

Sau đó mở tập tin wp-config.php của website mới và chèn đoạn sau vào dưới <?php:
define('WP_HOME','http://example.com');
define('WP_SITEURL','http://example.com');
Thay example.com thành địa chỉ của website mới nhé.

Bước 2. Backup dữ liệu ở website cũ

Đầu tiên hãy truy cập phpMyAdmin để export dữ liệu của database website đang sử dụng ra và tải về máy. Nếu host bạn không có phpMyAdmin, thì có thể dùng plugin BackWPUp để backup database và tải về, chỉ cần database thôi nhé.

Kế tiếp là hãy mang các thư mục chứa hình ảnh upload trong /wp-content/uploads/ như 2017, 2016, 2015, 2014,…về máy. Lưu ý là chỉ các thư mục chứa hình ảnh upload, các thư mục khác không cần lấy về để đảm bảo an toàn. Nếu bạn dùng Hosting thì có thể vào File Manager dùng tính năng Compress để nén các thư mục này lại và tải về. Hoặc nếu bạn cài website mới trên cùng host thì không cần tải mà chỉ cần copy dữ liệu các thư mục này vào /wp-content/uploads/ ở thư mục website mới.

Bước 3. Nhập dữ liệu cũ vào website mới

Bây giờ bạn hãy truy cập vào phpMyAdmin tại host (hoặc localhost) đang chạy website mới và tìm tên database của website đó, sau đó ấn Nhập (Import) và tải lên tập tin .sql mà bạn có được ở bước 1.

Lỗi khi import database
Nếu bạn gặp lỗi khi import database thì hãy tạo một database mới hoàn toàn và import vào database mới. Sau đó thiết lập website sử dụng database mới nhé.

Sau khi nhập xong, bạn hãy xem tên bảng dữ liệu có tiền tố là wp_ hay một tiền tố khác. Nếu bạn sử dụng tên tiền tố khác với wp_ thì hãy mở tập tin wp-config.php ở website mới, tìm $table_prefix và thay wp_ thành tiền tố của bảng database. Ví dụ mình có bảng tên 38dug_options trong cơ sở dữ liệu thì sẽ thay thành:
$table_prefix = '38dug_';

Sau đó hãy tải các thư mục hình ảnh trong website cũ đang chạy trên host (wp-content/uploads) vào thư mục wp-content/uploads ở website mới để đảm bảo hình ảnh không bị mất.

Để kiểm tra, bạn có thể truy cập vào phần Media Library trên website mới để xem đã có hiển thị hình ảnh đầy đủ hay chưa. Nếu hình ảnh hiển thị ra bình thường thì đã hoàn tất.

Bước 4. Cài lại theme an toàn hơn

Bây giờ bước còn lại của bạn là hãy cài lại theme trên website. Nếu bạn dùng theme trả phí thì tốt nhất nên mua bản quyền theme đó để đảm bảo hơn, được cập nhật phiên bản mới thường xuyên nếu có lổ hổng bảo mật xảy ra.

Về bước này chắc mình không cần nói qua rồi, khi cài theme nếu theme đó yêu cầu cài thêm plugin gì bạn có thể cài vào vì các plugin đi theo theme cũng rất đảm bảo nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm.

Bước 5. Upload mã nguồn vào website chính

Khi bạn đã thiết lập website hoàn tất và bắt đầu sử dụng. Hãy tiến hành truy cập vào website cũ và xóa toàn bộ dữ liệu trên host đi, sau đó chuyển mã nguồn của website bạn mới làm lên host vào thư mục của website chính. Về bước này, bạn làm giống như việc chuyển host của một website bình thường bao gồm 2 bước:

Backup và khôi phục mã nguồn website mới lên host.
Backup database và khôi phục database trên host.

Sau khi chuyển hoàn tất, hãy mở tập tin wp-config.php của website mới trên host và sửa lại WP_HOME, WP_SITEURL thành địa chỉ website chính. Ví dụ:

define('WP_HOME','http://example.com');
define('WP_SITEURL','http://example.com');

Việc này sẽ đảm bảo bạn có thể truy cập vào website mới theo tên miền chính của website.

Bước 6. Thay địa chỉ website trong database

Bây giờ bạn hãy đăng nhập vào website mới trên host và cài plugin Better Search Replace, sau đó vào mục Tools -> Better Search Replace và tìm tên miền cũ trong tất cả bảng database và đổi sang tên miền mới, bỏ chọn Run as dry run như hình dưới.

Wordpress bị dính mã độc tấn công

Như vậy tất cả các liên kết trong website đang sử dụng tên miền cũ sẽ được đổi thành tên miền mới mà không cần phải làm thủ công.

Bước 7. Thiết lập bảo mật cho website WordPress

Ngay sau khi website đã hoạt động hoàn tất, hãy tiến hành thiết lập bảo mật cho website. Và quan trọng nhất là không sử dụng các plugin/theme được chia sẻ không rõ nguồn gốc vì điều này là nguyên nhân của 90% trường hợp bị mã độc mà mình từng biết đến. Nếu bạn không cài cái gì lạ vào website, mật khẩu quản trị phức tạp, thiết lập plugin bảo mật tốt thì bạn sẽ không cần quan tâm đến các giải pháp bảo mật nào nữa.

Chúc website của bạn sớm được phục hồi và hoạt động ổn định.

Code quảng cáo Popup under javascript ẩn đằng sau trình duyệt

Hiện nay có quá nhiều code quảng cáo popup được chia sẻ trên mạng. Tuy nhiên, các mã quảng cáo toàn bật sang tab mới hoặc bật lên rất khó chịu cho người đọc.


Chính vì vậy, mình sẽ chia sẻ cho các bạn đoạn code PopUnder Javascript ẩn đằng sau trình duyệt để tránh gây phiền hà cho khán giả. Với đoạn code Popunder này bạn có thể tùy chỉnh thời gian bật quảng cáo giữa các lần tùy thích.
Code quảng cáo Popup under javascript ẩn đằng sau trình duyệt
Bạn hãy chép toàn bộ đoạn code quảng cáo popunder dưới đây vào mã nguồn của bạn

<script type='text/javascript'>
window.onload = function() {
    var puURL = &#39;https://gicovietnam.blogspot.com/&#39;;
    var puTS = Math.round(+new Date()/1000);
    //var puDate = currentDate.getDate().toString(); //day
    console.log(&#39;T.&#39;+localStorage.puTS+&#39;/&#39;+puTS);
    if (typeof localStorage.puTS == &#39;undefined&#39; || parseInt(localStorage.puTS) &lt;= (puTS - 3000)) {
        console.log(&#39;Yep&#39;);
        var links = document.getElementsByTagName(&#39;a&#39;);
        for(var i = 0, len = links.length; i &lt; len; i++) {
          links[i].onclick = function (e) {
              var puHref = this.getAttribute(&quot;href&quot;);
                var puTarget = this.getAttribute(&quot;target&quot;);
                if (puHref !== &#39;#&#39; &amp;&amp; puHref !== &#39;javascript:void(0)&#39;) {
                e.preventDefault();   
                if (puTarget == &#39;_blank&#39;) {
                    window.open(window.location.href);
                }
                window.open(puHref);
                window.location.href = puURL;
                localStorage.puTS = puTS;
              }
            }
        }
    }
};
</script>

Bạn chỉ cần thay tên miền https://gicovietnam.blogspot.com thành tên miền bạn muốn quảng cáo

Tùy chỉnh dòng code này var puTS = Math.round(+new Date()/1000); theo thời gian xuất hiện quảng cáo giữa các lần.

Mình đã thử và cảm thấy rất hài lòng, chúc các bạn thành công.

>> Code slide hình ảnh hoặc bài viết mới chạy ngang liên tục cho Blogspot
>> Code cố định Sidebar khi Scroll cuộn chuột lên xuống
>> Công cụ SEO từ khóa website tốt nhất dành cho dân SEO

Bắt buộc LIKE Facebook để xem tiếp bài viết

Bắt buộc LIKE Facebook để xem tiếp bài viết là một thủ thuật nhỏ để tăng like Facebook nhanh chóng cho fanpage hay bài viết đó, tuy nhiên bạn đừng lạm dụng nhiều quá không lại phản tác dụng nhé. Thay vì bắt buộc bấm like bài viết hoặc like fanpage bạn hãy xin ý kiến mọi người, để mọi người chủ động bấm, chứ không nên bắt buộc.

Do nhu cầu phát triển lượt like facebook của nhiều bạn nên hôm nay mình sẽ chia sẻ cách để phát triển like fanpage nhanh nhât.

Để bắt buộc bấm like facebook thì chúng ta thường có hai trường hợp, một là yêu cầu người xem bài biết bấm vào LIKE Facebook mới xem được nội dung hoặc một lightbox hiển thị thông báo yêu cầu like để nó ẩn đi để được đọc tiếp bài viết. Để làm được điều đó bạn hãy dùng plugin miễn phí trong WordPress.

1. Tạo popup mạng xã hội với SocialPopUP

Các bạn hãy vào link sau để tải SocialPopUp: Tải plugin

Với plugin này bạn sẽ có được một khung popup hiển thị trên bài viết bắt buộc người đọc phải like hoặc là chờ đợi sau số giây nhất định mới xem được bài viết, thường thì nên đặt là 30s là đẹp. Khi popup hiển thị lên, người dùng sẽ không thể xem đầy đủ nội dung nên đó cũng là một cách câu like.

socialpopup-plugin


Nếu bạn sợ điều này làm phiền bạn đọc thì bạn có thể tùy chỉnh thêm trong plugin như hiển thị nút tắt popup, hiển thị ở một khu vực nhất định, số giây hiển thị,…..

socialpopup-setting


Plugin này chỉ hiện thị với khách ở lần đầu tiên khi họ truy cập vào website. Nếu bạn muốn hiển thị tiếp thì chuyển qua tab Debugging và ấn nút Delete Cookies là được.

2. Ẩn một đoạn nội dung với Like Gate
Các bạn hãy bấm vào hình dưới để tải Plugin nhé


Khi bạn cài plugin này thì người đọc chỉ xem được một phần nội dung của bài viết, muốn xem các phần còn lại thì bắt buộc phải bấm like facebook.

likegate-shortcode


Bạn có thể chèn nút like cho bài viết hoặc bất cứ một trang nào muốn được tăng like. Ngoài ra phiên bản Pro của plugin này cũng hỗ trợ thêm một số tính năng chuyên nghiệp hơn.

Chỉ với một thủ thuật nhỏ này sẽ giúp fanpage của bạn tăng hàng triệu lượt LIKE nhanh chóng.

Ý kiến của bạn về hành động bắt buộc LIKE facebook này như thế nào? Hãy chia sẻ để cùng học hỏi các bạn nhé!!!